Quân đội tập trung tìm kiếm máy bay CASA mất liên lạc

17:58 |
19h30 ngày 16/6, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì cuộc họp Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng cùng các đơn vị liên quan trong toàn quân bàn biện pháp tiếp tục tìm kiếm phi công Su -30 MK2 Trần Quang Khải và tìm kiếm máy bay CaSa-212.




Một chiếc máy bay CASA của Cảnh sát biển Việt Nam.

19h30 ngày 16/6, Đại tướng Ngô Xuân Lịch, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì cuộc họp Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng cùng các đơn vị liên quan trong toàn quân bàn biện pháp tiếp tục tìm kiếm phi công Su -30 MK2 Trần Quang Khải và tìm kiếm máy bay CaSa-212.



Ngày 16/6, các lực lượng trong và ngoài quân đội tiếp tục dồn toàn lực tìm kiếm Thượng tá Trần Quang Khải, Phi công lái máy bay Su 30-MK2 gặp nạn ngày 14-6-2016.

Hồi 12h30 cùng ngày, máy bay CaSa - 212 số hiệu 8983 của Lữ đoàn Không quân 918, Quân chủng Phòng không – Không quân đang trong quá trình tìm kiếm Thượng tá Trần Quang Khải trên vùng biển Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) thì bị mất liên lạc; trên máy bay có 09 người, gồm 06 sĩ quan, 03 quân nhân chuyên nghiệp.

Ngay sau khi máy bay CaSa - 212 số 8983 mất liên lạc, Bộ Quốc phòng đã triển khai quyết liệt các biện pháp tìm kiếm; 19h30 ngày 16-6, Đại tướng Ngô Xuân Lịch, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì cuộc họp Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng cùng các đơn vị liên quan trong toàn quân bàn biện pháp xử lý; mục tiêu là tiếp tục tìm kiếm đồng chí phi công Su – 30 MK2 Trần Quang Khải và tìm kiếm máy bay CaSa-212 với phương châm, huy động toàn bộ lực lượng cả trong và ngoài quân đội nỗ lực tìm kiếm cả ngày lẫn đêm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và phương tiện. 

Chỉ đạo Quân chủng Phòng không – Không quân và các đơn vị tập trung ổn định tư tưởng bộ đội, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, tập trung tìm kiếm, cứu hộ cứu nạn. Đồng thời, qua đường dây nóng, Bộ Quốc phòng đã liên hệ với các cơ quan hữu quan của Trung Quốc để cùng tìm kiếm, tạo điều kiện cho tàu, máy bay Việt Nam hoạt động ở phía Đông đường phân định Vịnh Bắc Bộ.
Read more…

Đối với hồ sơ thủ tục kết hôn với người nước ngoài

07:28 |

Đối với hồ sơ thủ tục kết hôn với người nước ngoài

- Bỏ quy định phải công chứng, chứng thực bản sao sổ hộ khẩu và giấy tờ chứng minh về nhân thân.
- Thêm một số trường hợp phải bổ sung hồ sơ: đã ly hôn tại nước ngoài; công dân VN đồng thời có quốc tịch nước ngoài…

Kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn được điều chỉnh như sau:
- Chỉ cần một bên đi nộp hồ sơ.
- Thời gian chờ phỏng vấn giảm xuống còn chậm nhất là 15 ngày, và sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết hôn sau khi phỏng vấn chậm nhất 05 ngày làm việc.
- Bỏ quy định phải niêm yết việc kết hôn tại trụ sở Sở tư pháp.
- Trường hợp có lý do chính đáng thì có thể gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn (tối đa 90 ngày).
Read more…

Cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu

08:09 |

Cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu

- Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của Nhãn hiệu
- Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác :
+ Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn,hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi;
+ Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác,gồm tên thương mại,chỉ dẫn địa lý,kiểu dáng công nghiệp,quyền tác giả.
+ Trùng với tên riêng,biểu tượng,hình ảnh của quốc gia,địa phương,danh nhân,tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).
- Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm,dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy,để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích,trước khi nộp đơn đăng ký,doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:
- Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;
- Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);
- Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet
- Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ,với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu

- Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây:
+ Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai),làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành;
+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu,nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;
+ Mẫu nhãn hiệu ( 12 mẫu nhãn);
+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp,nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế,Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp,Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,...);
+ Giấy uỷ quyền,nếu cần;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,gồm một (1) bản;
+ Tài liệu xác nhận về xuất xứ,giải thưởng,huy chương,nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó;
+ Chứng từ nộp phí nộp đơn.
+ Bản gốc Giấy uỷ quyền;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
- Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt,thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa,thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.
- Nếu các chữ,từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu,thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ,từ ngữ đó.
- Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã,thì phải dịch ra chữ số ả-rập.
- Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm,thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.
- Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9).
- Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm,và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.
- Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc,thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.
- Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc,thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng. 
Read more…

Quá trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

07:49 |

Quá trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu  hàng hóa

- Thẩm định hình thức
+ Đơn yêu cầu cấp Giáy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ,thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ,số đơn hợp lệ,ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.
+ Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung,các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.
+ Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.
- Công bố đơn
+ Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.
- Thẩm định nội dung
+ Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 06 tháng tính từ ngày công bố.
+ Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.
- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu,Đăng bạ
+ Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ,thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm đ
ịnh và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ,lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ,lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ .
+ Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên,thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn,đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu,thì đơn coi như bị rút bỏ.

7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ

- Người có quyền khiếu nại:
+ Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;
+ Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định.

- Thủ tục khiếu nại đơn đăng ký nhãn hiệu :

+ Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản,trong đó phải nêu rõ họ,tên và địa chỉ của người khiếu nại; số,ngày ký,nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;
+ Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định.
+ Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét.
+ Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại,Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại.
+ Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ,Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại,Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại coa quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.
Read more…

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

04:29 |

thu tuc ket hon voi nguoi nuoc ngoai

Chính phủ vừa ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Theo đó, việc đăng ký kết hôn sẽ bị từ chối nếu thuộc một trong những trường hợp sau: Một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam; Bên kết hôn là công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú đối với người không quốc tịch; Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định; Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn; Một hoặc cả hai bên kết hôn là người đang có vợ, đang có chồng; Một hoặc cả hai bên kết hôn là người mất năng lực hành vi dân sự; Các bên kết hôn là những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời; Các bên kết hôn đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ vợ và con rể, bố dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng; Các bên kết hôn cùng giới tính (nam kết hôn với nam; nữ kết hôn với nữ).

Đặc biệt, việc đăng ký thủ tục kết hôn với người nước ngoài cũng bị từ chối, nếu kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác.


Kết hôn với người nước ngoài cùng giới tính sẽ bị cấm (Ảnh minh họa)

Nghị định cũng nêu rõ thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định thì thời hạn được kéo dài không quá 35 ngày.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp thực hiện tổ chức lễ đăng ký thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụ sở Sở Tư pháp. Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho mỗi bên vợ, chồng 1 bản chính giấy chứng nhận kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn theo nghi thức quy định
Read more…

Tư vấn kết hôn nước ngoài

02:47 |

Tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam? 

Thưa luật sư, Xin cho Tôi hỏi hiện nay tôi muốn xin giấy xác nhận tình trạng độc thân và kết hôn với người nước ngoài. Tôi muốn biết thủ tục kết hôn này cần những giấy tờ gì? thực hiện ở đâu? thời gian thực hiện là bao lâu thì được giải quyết ?


(Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam - Ảnh minh họa)

Trả lời:

Ý kiến thứ nhất:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục của chúng tôi! Tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Thủ tục đăng kí kết hôn với nguời nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo trình tự sau:

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng kí kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

- Tờ khai đăng ký Thủ tục kết hôn với người nước ngoài theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

- Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm tú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm tú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Thứ hai, về thời hạn giải quyết hồ sơ. Hồ sơ nêu trên cần phải lập thành 2 bộ và nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn thường trú. Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 thì “khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba”.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn này được kéo dài thêm 20 ngày.

Nếu xét thấy hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 18 của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi bạn có hộ khẩu thuờng trú sẽ ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ đăng ký kết hôn cho hai bạn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho bạn, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Còn về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 thì người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký thu tuc ket hon voi nguoi nuoc ngoai.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh là 5 ngày.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.
Read more…

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

02:38 |

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Bạn đang tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài? Bạn muốn tìm một dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài có uy tín? Hãy đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và hỗ trợ bạn hoàn tất các thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài một cách nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại công ty Luật Bạch Minh.


Thủ tục kết hôn với người nước ngoài?

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện.
2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
- Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

Hồ sơ đăng ký thủ tục kết hôn với người nước ngoài?

Theo quy định tại Nghị định số 69/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn của mỗi bên phải có các giấy tờ sau đây:
1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định).
2. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó; 
3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
 
4. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài); 
5. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam); 
6. Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Tại sao lại chọn dịch vụ đăng ký thủ tục kết hôn với người nước ngoài của Bạch minh?

Bạch Minh là đơn vị có thế mạnh trong lĩnh vực tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài, chúng tôi đảm bảo làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại tất cả các tỉnh thành trong cả nước nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất. Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành cùng với mối quan hệ thân thiết với các cơ quan Nhà nước, chúng tôi tin tưởng sẽ đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu đăng ký kết hôn với người nước ngoài của quý khách. Chúng tôi nhận làm thủ tục đăng ký hết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài thuộc hơn 200 quốc gia trên thế giới, trong đó tiêu biểu là các nước như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, HongKong, Trung Quốc....Quý khách tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Bạch minh sẽ được đảm bảo một số quyền lợi từ dịch vụ như:

- Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký kết hôn với người nước ngoài như: Tư vấn các điều kiện đăng ký kết hôn, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi đăng ký kết hôn....;
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bạch minh sẽ hỗ trợ khách hàng soạn hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
- Hỗ trợ khách hàng nộp hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Sở Tư Pháp;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận giấy Đăng ký kết hôn tại Sở Tư Pháp.
Read more…

Hồ sơ thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

05:45 |
Những thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài (hoặc người Việt đang định cư ở nước ngoài) được quy định chi tiết theo Nghị định số 24/2013/NĐ-CP được ban hành ngày

Hồ sơ đăng ký thu tuc ket hon voi nguoi nuoc ngoai

Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam), bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam). Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị: hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú.

Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

Trình tự giải quyết thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.

Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

-Lưu ý: Trong trường hợp hai bên nam, nữ có yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hô thì không được quá 90 ngày. Nếu quá thời hạn trên, bạn phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Phỏng vấn để đăng ký thu tuc ket hon voi nguoi nuoc ngoai

Trong thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, việc phỏng vấn được tiến hành tại Sở Tư pháp nhằm chứng minh sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu biết nhau cũng như làm rõ nhân thân, không cần làm rõ về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung. Nếu kết quả phỏng vấn lần đầu tiên chưa đủ để thông qua, cặp đôi được phỏng vấn lại sau 30 ngày.

Trường hợp bị từ chối đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Nếu vi phạm vào một trong những trường hợp sau sẽ bị từ chối đăng ký kết hôn:

a) Một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam

b) Bên kết hôn là công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú đối với người không quốc tịch

c) Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định

d) Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn

đ) Một hoặc cả hai bên kết hôn là người đang có vợ, đang có chồng

e) Một hoặc cả hai bên kết hôn là người mất năng lực hành vi dân sự

g) Các bên kết hôn là những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời;

h) Các bên kết hôn đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ vợ và con rể, bố dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng

i) Các bên kết hôn cùng giới tính (nam kết hôn với nam, nữ kết hôn với nữ)

k) Kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác.
Read more…

Lý do khiến phụ nữ thích lấy chồng ngoại quốc

02:57 |

Lý do khiến phụ nữ thích lấy chồng ngoại quốc

Ngày nay kết hôn với người nước ngoài rất nhiều, đại đa số phụ nữ việt nam thích lấy chồng nước ngoài và thường là lấy chồng hàn quốc. 

Vậy lý do tại sao phụ nữ việt nam thích kết hôn với người nước ngoài là gì?
 Ảnh minh họa
- Qua tiếp xúc với các cô gái Việt họ cho rằng kết hôn với người nước ngoài họ có một cuộc sống hạnh phúc và êm ấm hơn, Về cơ bản những người chồng ngoại quốc họ luôn tôn trọng phụ nữ cho dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, Khi một người đàn ông đã xác định kết hôn với một phụ nữ việt nam họ yêu thương chiều chuộng vợ mình, họ yêu cả ưu điểm cũng như nhược điểm của vợ mình.
Và đặc biệt là những người chồng ngoại quốc họ rất vui tính hài hòa và thẳng thắn, có thể khi vợ mình làm sai điều gì, họ ghóp ý thẳng thắn và cùng vợ mình sửa những sai lầm.
- Đặt biệt điều khiến phụ nữ việt nam sợ khi kết hôn với người chồng việt nam đó là đại đa số các chàng trai việt nam có tính gia trưởng. Thể hiện rõ nhất là việc ít ông chồng sẵn sàng chia sẻ công việc nhà với vợ như chăm con, nấu cơm, rửa bát, lau nhà... mà xem đó là bổn phận của người phụ nữ. Đó là chưa kể, chị em vẫn phải ra ngoài đi làm vất vả và kiếm tiền không kém gì chồng. Trong khi đó, người chồng phương Tây luôn mong muốn được làm các việc đó giúp vợ.
- Giữa nhiều chủ đề tranh cãi về những khác biệt giữa đàn ông Việt và Tây, vấn đề trinh tiết được nói tới nhiều nhất. Tôn trọng quá khứ của nhau là nguyên tắc của đàn ông phương Tây, nhưng điều này không dễ dàng với những người chồng Việt.
- Và một khác biệt trong cách cư xử. Khi yêu, các anh chàng ngoại quốc hiểu tâm lý phụ nữ, biết quan tâm tới cảm xúc cũng như tâm tư, tình cảm của các nàng. 

Đại đa số các cô dâu việt kết hôn với người hàn quốc vậy thủ tục kết hôn với người hàn quốc gồm những gì?


Liên hệ tới văn phòng luật sư bạch minh
Trụ sở : 101/72 Nguyễn Chí Thanh,
quận Đống Đa,T.p Hà Nội
Tel: 04.37756814 - 0904 152 023
Read more…

Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

02:00 |

Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu


Nhãn hiệu là gì ?
Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của một cơ sở sản xuất, kinh doanh với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở khác nhờ vào những dấu hiệu dễ nhận biết và có khả năng phân biệt cao giữa các sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, việc bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa trên thị trường hiện nay là một nhu cầu tất yếu khách quan mà các nhà sản xuất quan tâm. Bởi, việc bảo hộ nhãn hiệu được tiến hành sẽ hạn chế tối đa trường hợp nhà sản xuất bị xâm phạm bản quyền về nhãn hiệu hàng hóa.
Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:
Nhãn hiệu hàng hoá được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây.
- Là dấu hiệu nhận thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu bao gồm:
- Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định; mẫu nhãn hiệu dự định bảo hộ; Giấy ủy quyền (nếu hồ sơ nộp thông qua đại diện); Chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Hồ sơ đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp hồ sơ và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt.
Sau đó Cục Sở hữu trí tuệ xử lý hồ sơ đăng ký theo trình tự sau đây:
- Tiếp nhận hồ sơ;
- Thẩm định hình thức hồ sơ;
- Công bố hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 1 tháng;
- Thẩm định nội dung hồ sơ (trong thời hạn 6 tháng);
- Cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
- Đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Nhưng trên thực tế hiện nay, các đơn xin đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa hiếm khi được trả lời trong thời hạn nêu trên. Vì Cục Sở hữu trí tuệ thường xuyên bị quá tải về số lượng đơn xin đăng ký bảo hộ. Theo kinh nghiệm thực tiễn của chúng tôi, tổng thời gian mà các đơn xin đăng ký thường được trả lời là 12-14 tháng. Doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm về thủ tục và hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa trong nước tại của Cục Sở hữu trí tuệ.
Read more…

Quyền của người đăng ký nhãn

01:46 |
Read more…

Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo Thỏa ước Madrid

00:46 |

Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo Thỏa ước Madrid

Để nhãn hiệu hàng hóa của mình được bảo hộ ở nhiều nước trên thế giới mà không phải nộp từng đơn riêng lẻ ở mỗi quốc gia, doanh nghiệp có thể tiến hành đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo Thỏa ước Madrid.


Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu được ký tại Madrid năm 1891. Việt Nam tham gia Thỏa ước từ ngày 08/3/1949. Viêt Nam tham gia cả hai văn kiện Thỏa ước và Nghị định thư Madrid. Mọi cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác của Việt Nam có thể đăng ký nhãn hiệu hàng hóa quốc tế theo cả hai văn kiện “Thỏa ước” và “Nghị định thư” Madrid.

Theo Thỏa nước này, công dân của nước thành viên Thỏa ước có thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình tại nhiều nước thành viên bằng cách nộp một đơn duy nhất cho Văn phòng Quốc tế của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO). Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện là đã được cấp Giấy đăng ký nhãn hiệu tại nước sở tại. Văn phòng quốc tế sẽ công bố đơn đăng ký nhãn hiệu và chỉ rõ những nước thành viên mà chủ đơn yêu cầu đăng ký nhãn hiệu (nước được chỉ định). Nước được chỉ định phải xem xét để đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối cấp Giấy đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn 1 năm. Nếu sau 1 năm mà nước được chỉ định không có ý kiến thì mặc nhiên xem như nước đó đồng ý bảo hộ nhãn hiệu.

Để được đăng ký nhãn hiệu theo thỏa ước Madrid, nhãn hiệu nhất thiết phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam trước khi làm thủ tục đăng ký theo văn kiện Thỏa ước Madrid. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu bắt buộc phải được làm bằng tiếng Pháp và phải kèm theo mẫu nhãn hiệu. Trong đơn cần chỉ rõ các nước thành viên Thoả ước Madrid mà doanh nghiệp nộp đơn muốn nhãn hiệu của mình được bảo hộ tại những nước này.

Thủ tục xét nghiệm đơn đăng ký theo Thoả ước Madrid được tiến hành độc lập tại mỗi nước thành viên. Việc từ chối bảo hộ của một nước thành viên không làm ảnh hưởng đến hiệu lực bảo hộ ở các nước còn lại. Nhãn hiệu đăng ký quốc tế có hiệu lực bảo hộ giống như nhãn hiệu được đăng ký trực tiếp tại từng quốc gia thành viên. Thông thường, trong vòng 12 tháng kể từ khi đơn được nộp hợp lệ, nhãn hiệu đăng ký quốc tế sẽ được chấp nhận bảo hộ ở nước chỉ định trong đơn (nếu đơn không bị nước chỉ định từ chối bảo hộ trong thời han qui định trên).

Hồ sơ cần nộp bao gồm:
Giấy uỷ quyền (theo mẫu): 01 bản;
Muời tám (18) mẫu nhãn hiệu, kích thước mẫu nhãn hiệu phải nằm trong khoảng 80x80mm;
Tên các nước chỉ định bảo hộ: 01 bản;
Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam (nếu nộp đơn theo Thỏa ước Madrid);
Bản sao đơn đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của cơ quan nhận đơn (nếu nộp đơn theo Nghị định thư Madrid): 01 bản;

Danh mục hàng hóa/dịch vụ xin đăng ký nhãn hiệu: 01 bản.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng tên và địa chỉ của chủ đơn phải thống nhất trong tất cả các tài liệu đơn.

Nếu hàng hoá, dịch vụ yêu cầu bảo hộ tại các quốc gia chỉ định là khác nhau thì liệt kê danh mục riêng cho từng quốc gia tương ứng. Và danh mục hàng hoá, dịch vụ nói trên không vượt quá phạm vi bảo hộ của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá đã được cấp tại Việt Nam.
Bạn muốn đăng ký nhãn hiệu hãy liên hệ với chúng tôi văn phòng luật sư bạch minh
Ngoài đăng ký nhãn hiệu văn phòng luật sư bạch minh còn tiến hành công bố thực phẩm và công bố chất lượng thực phẩm.
Tư vấn hôn nhân Làm hồ sơ thủ tục kết hôn với người nước ngoài cho quý khách hàng.

Read more…